Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Cách xét học lực, hạnh kiểm và công nhận học sinh giỏi là một trong những vấn đề được được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm. Với sự ra đời của Thông tư 22/2021 đã có nhiều thay đổi về cách đánh giá, xếp loại học sinh giỏi cấp 3.

  • Không còn tính điểm trung bình tất cả các môn để xếp loại học lực
  • Thay đổi tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm học
  • Bỏ xếp loại hạnh kiểm thay bằng đánh giá kết quả rèn luyện 

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Câu hỏi: Con tôi năm nay đang học lớp 10, anh chị cho tôi hỏi, học sinh cấp 3 xét điểm học lực thế nào? Cháu nhà tôi có phải đạt một trong 02 môn toán, văn trên 8 phẩy để được xếp học lực giỏi không? - Lê Vân ()

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 22/2021 quy định mới về đánh giá học sinh THCS và THPT. Thông tư này có hiệu lực từ 07/9/2021 và được thực hiện theo lộ trình sau:

- Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.

- Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.

- Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.

- Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.

Như vậy, từ năm 2022, việc đánh giá, xếp loại của học sinh cấp 3 được áp dụng theo Thông tư mới.

Không còn tính điểm trung bình tất cả các môn để xếp loại học lực

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư 22/2021 về kết quả học tập trong từng học kỳ, cả năm học được xác định như sau:

- Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk): Được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì;

- Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn): Được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học.

Cụ thể:

- Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau: 

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx+ 5)

TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.

- Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) / 3

Trong đó:

+ ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.

+ ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.

Trong khi đó, theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT trước đây, học sinh sẽ được xếp loại học lực học kỳ, cả năm căn cứ theo điểm trung bình các môn học, trong đó điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ, cả năm của các môn học đánh giá bằng điểm số

Như vậy, theo quy định mới nhà trường sẽ đánh giá thông qua điểm trung bình của mỗi môn học ở mỗi học kỳ và cả năm học.

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 3 (Ảnh minh họa)

Thay đổi tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và cả năm học

Đây là nội dung đáng lưu ý của Thông tư mới, theo đó kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt thay vì Giỏi, khá, trunh bình, yếu, kém như trước đây.

Kết quả học tập được đánh giá như sau:

- Mức Tốt:

+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên (có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên).

- Mức Khá:

+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

+ Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên (có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên).

- Mức Đạt:

+ Có nhiều nhất 01 môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Bỏ xếp loại hạnh kiểm thay bằng đánh giá kết quả rèn luyện 

Theo quy định cũ tại Thông tư 58, học sinh THPT được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm dựa vào thái độ, hành vi đạo đức, ứng xử với mọi người, kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể…theo bốn loại: Tốt, Khá, Trung bình và Yếu.

Tuy nhiên, tại Thông tư mới, việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm được thay thế bằng đánh giá kết quả rèn luyện. Theo đó, giáo viên sẽ đánh giá kết quả rèn luyện căn cứ vào phẩm chất, năng lực chung, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế trong quá trình rèn luyện và học tập môn học của học sinh.

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng kỳ học và cả năm được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa Đạt.

Tóm lại:

Theo Thông tư 22/2021 không còn phân loại học sinh theo 04 mức: Giỏi, trung bình, yếu kém như hiện nay. Thay vào đó, kết quả học tập của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, khá, đạt, chưa đạt.

Theo đó, để đạt ở mức "tốt", quy định mới khắt khe và đòi hỏi cao hơn so với yêu cầu về "học sinh giỏi" như hiện nay.

Nếu theo quy định trước đây, học sinh đạt học lực giỏi phải có ít nhất 01 trong 03 môn toán, văn, ngoại ngữ đạt 8,0 trở lên, thì theo quy định mới, để đạt được mức Tốt thì bạn phải có các môn đánh giá bằng nhận xét phải ở mức Đạt, các môn đánh giá cho điểm kết hợp nhận xét phải đạt mức 6,5 trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn đạt mức 8,0 trở lên. 

Trên đây là giải đáp về cách xét điểm học sinh giỏi cấp 3. Nếu còn thắc mắc khác, độc giả có thể liên hệ với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi qua hotline 

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022
 19006199 để được hỗ trợ.

TPO - Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư quy định về đánh giá học sinh THCS – THPT, trong đó có nhiều điểm mới về cách đánh giá, tính điểm học sinh. Thông tư có hiệu lực từ ngày 5/9/2021 và áp dụng cho học sinh lớp 6 trong năm học 2021-2022.

Những năm tiếp theo, Thông tư áp dụng theo lộ trình năm học 2022-2023 đối với lớp 7, lớp 10; 2023-2024 đối với lớp 8, lớp 11; năm học 2024-2025 áp dụng đối với lớp 9, lớp 12.

Đối với các môn học như: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, kết quả học tập sẽ được đánh giá bằng nhận xét 2 mức là Đạt và Chưa đạt.

Những môn học còn lại sẽ được đánh giá kết hợp giữa nhận xét và cho điểm. Kết quả học tập sẽ được cho điểm bằng thang điểm 10.

Đánh giá bằng hình thức nhận xét, giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện. Học sinh có thể dùng lời nói hoặc viết để tự nhận xét về học tập, rèn luyện và sự tiến bộ, hạn chế của cá nhân.

Đánh giá bằng điểm số, giáo viên dùng điểm đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các môn học. Đặc biệt, đối với đánh giá thường xuyên, giáo viên cho điểm, nhận xét thông qua hỏi – đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. Mỗi môn học, mỗi học sinh được đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra để ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp.

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số, chọn số điểm đánh giá thường xuyên trong mỗi kỳ cụ thể. Môn học 35 tiết/năm học đánh giá 2 lần; môn học có trên 35 tiết- 70 tiết/ năm học đánh giá 3 lần; Môn học trên 70 tiết/năm đánh giá 4 lần.

Bỏ tính điểm trung bình tất cả các môn

Một điểm mới nữa là Thông tư bỏ việc cộng điểm trung bình tất cả các môn học để xếp loại học sinh, thay vào đó học sinh sẽ được giữ nguyên bảng điểm các môn.Thông tư mới cũng quy định, kết quả học tập của học sinh từng kỳ và cả năm học được đánh giá theo 4 mức gồm: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt thay vì 5 mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém như lâu hiện nay.

Mức tốt: Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá Đạt. Tất cả các môn đánh giá bằng nhận xét và điểm số thì có điểm từ 6.5 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt 8.0 trở lên. Mức Khá là tất cả các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức Đạt; điểm số các môn 5.0 trở lên, trong đó ít nhất 6 môn có điểm trung bình đạt 6.5 trở lên.

Mức Đạt có nhiều nhất 1 môn học sinh đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt, ít nhất 6 môn có điểm từ 5.0 trở lên; không có môn học nào dưới 3.5 điểm. Mức chưa đạt là các trường hợp còn lại.

Cuối năm học, hiệu trưởng tặng danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” đối với học sinh có kết qủa rèn luyện năm học được đánh giá ở mức Tốt; kết quả học tập 6 môn học trở lên điểm cả năm đạt 9.0 trở lên; Khen “Học sinh giỏi” cho học sinh có kết quả học tập cả năm đánh giá mức Tốt; Khen học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm học; Khen học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường đề nghị cấp trên khen thưởng.

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Chưa có sách giáo khoa, đồng phục: Hiệu trưởng các trường nói gì?

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Ông Nguyễn Văn Hiếu làm giám đốc Sở GD&ĐT TPHCM

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

Cách xếp loại học lực cấp 3 2022-2022

TPHCM không khai giảng, không tựu trường năm học mới