Từ thả thính trong tiếng Trung là gì

Học Tiếng Trung Quỳnh Anh – Thả thính bằng tiếng Trung thế nào để đốn tim soái ca, mỹ nữ đây? Hãy cùng mình khám phá thế giới ngôn tình tiếng Trung nhé!

大家好!光棍节快乐!Mình làm vlog này trong một dịp khá đặc biệt, đó chính là 光棍节 Ngày lễ độc thân 11.11 – dịp vốn không chỉ làm mưa gió tại Trung Quốc, mà còn lây lan với tốc độ chóng mặt ra toàn Châu Á, thậm chí Âu Mỹ. Tuy nhiên, nhân sự kiện này, thay vì than vãn “Sao tui chưa có người yêu?”, “Sao tui ế?”, hay các kiểu tuyên ngôn độc lập 单身狗万岁 “FA muôn năm”, sao chúng mình không luyện cho dẻo miệng các cách thả thính bằng tiếng Trung để khiến cho cả những ai “Tâm bất dính giữa dòng đời vạn thính” cũng phải tan chảy nhỉ? Trước khi bắt đầu, hãy cùng mình tìm hiểu một chút về nguồn gốc ngày này nhé.

Nguồn gốc ngày lễ độc thân 11.11

Đầu tiên, Ngày lễ Độc thân 11.11, trực quan mà nói, 4 con số 1 cạnh nhau tượng trưng những con người lẻ bóng cứ san sát nhau, nhưng lại chẳng có bất kỳ mối ràng buộc nào với nhau, hay còn gọi là hiệp hội FA đấy. Trong tiếng Trung, người ta gọi những người độc thân hay hội FA là 单身狗 – những “chú chó đơn thân”. Tương truyền Hội FA vào ngày này chả biết làm gì ngoài việc chiều chuộng bản thân để bù đắp cho những “thiệt thòi” của thanh xuân, nên đi ngược đãi cái ví tiền bằng cách mua sắm điên cuồng疯狂购物.

Thế nhưng, theo thời gian, lối suy nghĩ này không còn bó hẹp trong chuyện có độc thân hay không nữa, mà nó được đón nhận như một trào lưu sống và yêu bản thân của giới trẻ. Vất vả làm việc cả năm rồi, thì tội gì không tự thưởng cho mình một ngày thật rực rỡ, cần gì phải chờ đợi từ ai. Vậy nên đừng hỏi tại sao ở Việt Nam, trên Shopee, Tiki hay Lazada, cứ rần rần nhà nhà mua sắm, cũng chả cần phải có gấu hay không.

  • 光棍节 /Guānggùn jié/: Ngày lễ Độc thân 11.11
  • 单身狗 /Dānshēn gǒu/: người độc thân
  • 单身狗万岁/Dānshēn gǒu wànsuì/: FA muôn năm
  • 疯狂购物 /Fēngkuáng gòuwù/: mua sắm điên cuồng

Hình như khi yêu, những người khô khan nhất cũng trở nên sến sủa thì phải. Thả thính bằng tiếng Trung được gọi chung là 土味情话, mặt chữ 土味 nghĩa là mùi đất “nghĩa là nhà quê/ hoặc là hai lúa, chân chất, pha chút sên sến. Những câu ngôn tình tiếng Trung sên sến kiểu này có chút ngọt ngào, có chút bất ngờ, có chút lãng mạn đến nổi da gà, hứa hẹn là những “thính cực thơm” để các “thả thủ” đi rắc. Tin vui là trong video này, mình không phải là 单身狗, mà sẽ có sự góp mặt của một nhân vật đặc biệt “đẹp trai” – Minh Thu đến từ Nam Kinh. Bắt đầu thôi nào!

  • 土味情话 /Tǔ wèi qínghuà/: Những câu thả thính sến sủa
  • 有点甜 /Yǒudiǎn tián/: có chút ngọt ngào
  • 有点惊喜 /Yǒudiǎn jīngxǐ/: có chút bất ngờ
  • 有点浪漫 /Yǒudiǎn làngmàn/: có chút lãng mạn
  • 浪漫得起了满身鸡皮疙瘩 /Làngmàn dé qǐle mǎn shēn jīpí gēda/: lãng mạn đến nổi da gà

Từ thả thính trong tiếng Trung là gì

– 你觉得酒桌上,应该喝什么东西? /Nǐ juédé jiǔ zhuō shàng, yīnggāi hē shénme dōngxī/ Anh thấy trên bàn rượu thì nên uống cái gì?

-当然是喝酒啊。/Dāngrán shì hējiǔ a/ Đương nhiên là uống rượu rồi

不,呵护你。/Bù, hēhù nǐ/ Không, là vỗ về (uống) anh

呵护 /hēhù/ nghĩa là vỗ về, che chở, nhưng lại trùng âm “he” với từ 喝 (uống), nên ở đây chơi chữ 喝什么?喝(呵)护你

  • 当然 /Dāngrán/ đương nhiên
  • 喝酒 /Hējiǔ/ uống rượu
  • 呵护 /Hēhù/ vỗ về, âu yếm

Thính #2 

– 把你的酒分我一点吧。/Bǎ nǐ de jiǔ fēn wǒ yīdiǎn ba/ Chia cho anh một chút rượu đi.

– 我没有酒啊 /Wǒ méiyǒu jiǔ a/ Em có rượu đâu mà chia.

– 那为什么我看你一眼,就醉了? /Nà wèishéme wǒ kàn nǐ yīyǎn, jiù zuìle/ Thế tại sao anh mới nhìn em một cái đã say rồi thế này?

Chữ 醉 /Zuì/ ở đây có nghĩa là say, uống nhiều rượu quá thì sẽ say nhưng 醉 vẫn còn nhiều nghĩa khác, có nghĩa là say đắm, mê mệt 看你一眼我就醉了. Nghe đến câu này thì mình cũng bó tay với độ sến luôn rồi, không biết nói gì hết.

  • 没有 /Méiyǒu/ không có
  • 为什么? /Wèishéme/ tại sao?
  • 看 … 一眼 /Kàn… Yīyǎn/ nhìn … một cái
  • 醉 /Zuì/ say, say đắm, chết mê mệt

Thính #3 

– 我最近一直在寻找一款酒。/Wǒ zuìjìn yīzhí zài xúnzhǎo yī kuǎn jiǔ/ Dạo này em cứ đang tìm kiếm 1 loại rượu.

– 什么酒? /Shénme jiǔ/ Rượu gì?

– 和你天长地久。/Hé nǐ tiānchángdìjiǔ/ Rượu suốt kiếp bên anh.

Ở đây lại 1 lần nữa chơi chữ đồng âm: 酒 /jiǔ/ rượu và 久 /jiǔ/ trường cửu, dài lâu. Có những loại rượu gì nhỉ? 红酒 vang đỏ, 白酒 vang trắng, 米酒 rượu gạo. Thế cô gái này muốn loại rượu nào? Loại gọi là Rượu suốt kiếp bên anh “和你天长地”久(酒)。

  • 最近 /Zuìjìn/ gần đây, dạo này
  • 一直 /Yīzhí/ cứ, luôn luôn
  • 寻找 /Xúnzhǎo/ tìm kiếm
  • 一款(酒) /Yī kuǎn (jiǔ)/ Lượng từ cho chất lỏng
  • 天长地久 /Tiānchángdìjiǔ/ Thiên trường địa cửu, suốt kiếp bên nhau

 Thính #4  

– 你知道这杯酒怎么喝最美妙吗? /Nǐ zhīdào zhè bēi jiǔ zěn yāo hè zuì měimiào ma?/ Em có biết ly rượu này phải uống thế nào mới tuyệt vời nhất không?

– 仔细品味? /Zǐxì pǐnwèi/ Nhấm nháp từ từ từng chút một?

– 不,我们交杯喝。/Bù, wǒmen jiāo bēi hē/ Không phải, phải uống giao bôi nào.

Ở đây hỏi phương thức 怎么喝 và đương nhiên câu trả lời gợi cảm nhất là 交杯喝 rồi.

  • 知道 /Zhīdào/ biết
  • 最美妙 /Zuì měimiào/ đẹp nhất, tuyệt vời nhất
  • 仔细 /Zǐxì/ từng chút, chi tiết
  • 交杯 /Jiāo bēi/ giao bôi

 Thính #5

– 你知道我最想和你喝哪款酒吗? /Nǐ zhīdào wǒ zuì xiǎng hé nǐ hē nǎ kuǎn jiǔ ma?/ Anh biết em muốn uống cùng anh loại rượu nào nhất không?

– 不知道。/Bù zhīdào/ Không biết.

– 我们的喜酒。/Wǒmen de xǐjiǔ/ Ngốc thế, rượu mừng của em và anh đó.

Đây là 1 loại rượu đặc biệt của TQ vì có chữ 喜 phía trước, chữ 喜 (hỷ) biểu trưng cho đám cưới (rượu mừng, rượu hỉ ) như vậy là 喝我们的喜酒 nghĩa là rượu mừng đám cưới của chúng ta.

Thính #6   

– 先生,请问你想点什么? /Xiānshēng, qǐngwèn nǐ xiǎng diǎn shénme/ Chào anh, xin hỏi anh muốn gọi món gì?

– 我想点开你的心。/Wǒ xiǎng diǎn kāi nǐ de xīn/ Anh muốn thắp sáng trái tim em.

点 nghĩa là gọi món 点什么菜, ngoài ra còn có nghĩa là nhen nhóm, làm bừng lên. Vì vậy mà 点开你的心 có nghĩa là thắp sáng, mở lối vào trái tim em.

Thính #7

– 除了喝酒,你猜我还想吃什么? /Chúle hējiǔ, nǐ cāi wǒ hái xiǎng chī shénme/ Ngoài uống rượu ra, em đoán anh còn muốn ăn gì?

– 不知道啊。/Bù zhīdào a/ Em không biết

– 痴痴地望着你。、/Chī chī de wàngzhe nǐ/ Say đắm nhìn em.

吃 /chi/ nghĩa là ăn, còn 痴 /chi/ nghĩa là si mê, say mê ngây ngất => chơi chữ đồng âm 吃什么 và 痴痴地望着你

  • 除了 /Chúle/ ngoài … ra
  • 猜 /Cāi/ đoán
  • 望 /Wàng/ ngắm nhìn

Thính #8

– 你知道你和这杯酒有什么区别吗? /Nǐ zhīdào nǐ hé zhè bēi jiǔ yǒu shé me qūbié ma/ Em có biết điểm khác biệt giữa em và ly rượu này không?

– 什么区别? /Shénme qūbié/ Khác dư lào?

– 酒在杯子里,而你在我心里。/Jiǔ zài bēizi lǐ, ér nǐ zài wǒ xīnlǐ/ Rượu thì ở trong cốc, còn em ở trong tim anh

Cái này là cách dùng về phương vị từ, các bạn ôn lại nhé 你在杯子里,而酒在我心里,啊,错了!

Thính #9

– 夜空很美,酒也很香,就是心里觉得缺了点什么。/Yèkōng hěn měi, jiǔ yě hěn xiāng, jiùshì xīnlǐ juédé quēle diǎn shénme./ Bầu trời đêm rất đẹp, rượu rất thơm, chỉ là trong lòng vẫn thấy thiếu thiếu thứ gì đó

– 缺什么? /Quē shénme/ Thiếu gì?

– 缺点你。/Quēdiǎn nǐ/ Thiếu chút “anh”

缺 động từ thiếu, 缺点什么 thấy thiếu thiếu cái gì đó, 就是就是缺点你

  • 夜空 /Yèkōng/ trời đêm
  • 很香 /hěn xiāng/ rất thơm
  • 觉得 /juédé/ cảm thấy

Thính #10 

– 你知道我为什么每次和你喝完酒,回去都感冒吗? /Nǐ zhīdào wǒ wèishéme měi cì hé nǐ hē wán jiǔ, huíqù dōu gǎnmào ma/ Anh có biết tại sao mỗi lần uống rượu với anh về nhà em đều dính cảm không?

– 着凉? /Zháoliáng/ Bị cảm lạnh à?

– 不是,是因为我对你完全没有抵抗力。/Bùshì, shì yīnwèi wǒ duì nǐ wánquán méiyǒu dǐkàng lì/ Hem phải, vì cứ đứng trước anh em lại chẳng còn chút sức đề kháng nào nữa.

抵抗力 là sức đề kháng, câu này hay ở dạng 对….没有抵抗力,nghĩa là không có sức đề kháng với cái gì đó, bị thu hút, bị khuất phục hoàn toàn không đỡ nổi. Khi bạn có thể nói 对小鲜肉没有抵抗力 (đứng trước mấy anh soái ca là chẳng thể kháng cự được)

  • 每次 /měi cì/ mỗi lần
  • 感冒 /gǎnmào/ cảm
  • 着凉 /Zháoliáng/ cảm lạnh
  • 完全 /wánquán/ hoàn toàn
  • 抵抗力 /dǐkàng lì/ sức đề kháng

Thính #11

– 你喝酒的样子特别讨厌。/Nǐ hējiǔ de yàngzi tèbié tǎoyàn/ Nhìn cái tướng uống rượu thấy ghét dễ sợ.

– 你说什么? /Nǐ shuō shénme/ Anh nói cái gì đó?

– 讨人喜欢百看不厌。/Tǎo rén xǐhuān bǎi kàn bùyàn/ Làm cho người ta thấy cưng muốn xỉu nè.

Ở đây chơi chữ ở từ 讨厌, tách chữ 讨 (lấy lòng, khiến cho) trong cụm 讨人喜欢 (khiến ai cũng yêu quý), còn 厌 (ghét, chán) trong cụm 4 chữ 百看不厌 (nhìn mãi không chán) . Cái hay ở đây là tách 2 chữ từ 讨厌 (đáng ghét) biến thành 2 cụm từ mang sắc thái hoàn toàn ngược lại đáng yêu muốn xỉu.

  • 样子 /yàngzi/ dáng, tướng
  • 特别 /tèbié/ đặc biệt, cực kỳ
  • 讨厌 /tǎoyàn/ đáng ghét

Tạm kết

OK vậy là chúng mình vừa giới thiệu đến các bạn 11 cách thả thính bằng tiếng Trung ngọt lịm. Hy vọng đã giúp các bạn làm giàu thêm vốn từ vựng về chủ đề tình yêu. Tại sao lại là 11 câu chứ không phải là 10? Chúc các bạn 单身狗  có một ngày sung sướng 被狗粮撒得够撒的痛快 nhé . Chúc những ai không độc thân thì có thể vận dụng những câu ngôn tình tiếng Trung này để nổi da gà 起疙瘩 cùng nhau  nhé.

Hãy tham gia cộng đồng “Học chuẩn nói chất” tại kênh Youtube “Học Tiếng Trung Quỳnh Anh” để trao đổi và nhận được những bài học mới nhất! Bạn muốn khám phá tất tần tật từ những điều “bình dị” cho đến “rực rỡ” của Tiếng Trung? Còn ngần ngại gì nữa, hãy tham gia Lớp học vui vẻ của chúng tớ nhé. Hẹn gặp lại các bạn!再见!~